Đất nằm trong quy hoạch có xin giấy phép xây dựng được không?

Cho tôi hỏi, tôi có mua 1 miếng đất 98m2 năm 2010 có sổ hồng, đất đô thị, sử dụng lâu dài. Năm 2014 tôi được biết có dự án quy hoạch mới và đất tôi nằm trong vùng quy hoạch. Chỉ mới có quyết định quy hoạch tháng 3 năm 2014 về khu dân cư Vườn Trầu vậy bây giờ tôi có thể xin giấy phép xây dựng không? Nếu sau này có quy hoạch thì đất tôi được đền bù ra sao. Mong Luật sư giải đáp giúp.
Xin chân thành cảm ơn
Kính gửi Quý bạn đọc
Café Luật – Chuyên mục hợp tác giữa Cổng thông tin và giao dịchDiaOcOnline.vn và Công ty luật hợp danh Thiên Thanh xin gửi đến bạn lời chào trân trọng. Theo nội dung thư bạn gửi; Căn cứ vào những quy định của pháp luật hiện hành Café Luật xin phúc đáp đến bạn như sau:
Thứ nhất, Cũng tại Điều 5 Thông tư số 03/2009/TT-BXD ngày 26/03/2009 quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình thì:
“Điều 5. Giấy phép xây dựng tạm (quy định tại khoản 2 Điều 19 Nghị định 12/2009) 1. Việc cấp giấy phép xây dựng tạm chỉ áp dụng đối với những vùng đã có quy hoạch xây dựng được duyệt và công bố nhưng chưa thực hiện.
2. Căn cứ tính chất, đặc điểm và thời gian thực hiện quy hoạch xây dựng của từng khu vực, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định cụ thể quy mô công trình được cấp giấy phép xây dựng tạm phù hợp với tình hình thực tế của địa phương.
3. Trong nội dung giấy phép xây dựng tạm phải ghi rõ thời gian được phép tồn tại của công trình, hết thời hạn quy định trong giấy phép xây dựng tạm nếu Nhà nước chưa giải phóng mặt bằng thì công trình được phép tồn tại cho đến khi Nhà nước giải phóng mặt bằng để thực hiện quy hoạch, khi đó chủ đầu tư phải tự phá dỡ công trình, nếu không tự phá dỡ thì bị cưỡng chế phá dỡ và chủ đầu tư phải chịu mọi chi phí cho việc phá dỡ công trình.
4. Thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng tạm như quy định đối với các công trình xin cấp giấy phép xây dựng được quy định tại Điều 23 Nghị định 12/CP.
5. Việc bồi thường, giải phóng mặt bằng để thực hiện quy hoạch áp dụng theo quy định hiện hành; riêng phần xây dựng theo giấy phép xây dựng tạm thì không được bồi thường.”
Như vậy, khi gia đình ông (bà) xin phép xây dựng, Phòng Xây dựng quận sẽ căn cứ vào quy hoạch xây dựng đã được cấp có thẩm quyền duyệt, công bố và quy định của Uỷ ban nhân dân thành phố để xem xét và trả lời về việc khu đất ở của ông (bà) có nằm trong quy hoạch giải phóng mặt bằng không để quyết định cấp giấy phép xây dựng hay giấy phép xây dựng tạm cùng các nội dung ghi trong giấy phép đó.
Thứ hai, Để có thể tư vấn cụ thể cho bạn trong trường hợp bồi thường đất nằm trong quy hoạch, chúng tôi cần phải xem xét toàn bộ hồ sơ liên quan. Do đó, yêu cầu bạn photo gửi về địa chỉ văn phòng chúng tôi theo địa chỉ: Công ty luật hợp danh Thiên Thanh- Tầng 3 số 93 Trúc Bạch, Ba Đình, Hà Nội để được tư vấn cụ thể.
Thứ nhất, Cũng tại Điều 5 Thông tư số 03/2009/TT-BXD ngày 26/03/2009 quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình thì:
“Điều 5. Giấy phép xây dựng tạm (quy định tại khoản 2 Điều 19 Nghị định 12/2009) 1. Việc cấp giấy phép xây dựng tạm chỉ áp dụng đối với những vùng đã có quy hoạch xây dựng được duyệt và công bố nhưng chưa thực hiện.
2. Căn cứ tính chất, đặc điểm và thời gian thực hiện quy hoạch xây dựng của từng khu vực, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định cụ thể quy mô công trình được cấp giấy phép xây dựng tạm phù hợp với tình hình thực tế của địa phương.
3. Trong nội dung giấy phép xây dựng tạm phải ghi rõ thời gian được phép tồn tại của công trình, hết thời hạn quy định trong giấy phép xây dựng tạm nếu Nhà nước chưa giải phóng mặt bằng thì công trình được phép tồn tại cho đến khi Nhà nước giải phóng mặt bằng để thực hiện quy hoạch, khi đó chủ đầu tư phải tự phá dỡ công trình, nếu không tự phá dỡ thì bị cưỡng chế phá dỡ và chủ đầu tư phải chịu mọi chi phí cho việc phá dỡ công trình.
4. Thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng tạm như quy định đối với các công trình xin cấp giấy phép xây dựng được quy định tại Điều 23 Nghị định 12/CP.
5. Việc bồi thường, giải phóng mặt bằng để thực hiện quy hoạch áp dụng theo quy định hiện hành; riêng phần xây dựng theo giấy phép xây dựng tạm thì không được bồi thường.”
Như vậy, khi gia đình ông (bà) xin phép xây dựng, Phòng Xây dựng quận sẽ căn cứ vào quy hoạch xây dựng đã được cấp có thẩm quyền duyệt, công bố và quy định của Uỷ ban nhân dân thành phố để xem xét và trả lời về việc khu đất ở của ông (bà) có nằm trong quy hoạch giải phóng mặt bằng không để quyết định cấp giấy phép xây dựng hay giấy phép xây dựng tạm cùng các nội dung ghi trong giấy phép đó.
Thứ hai, Để có thể tư vấn cụ thể cho bạn trong trường hợp bồi thường đất nằm trong quy hoạch, chúng tôi cần phải xem xét toàn bộ hồ sơ liên quan. Do đó, yêu cầu bạn photo gửi về địa chỉ văn phòng chúng tôi theo địa chỉ: Công ty luật hợp danh Thiên Thanh- Tầng 3 số 93 Trúc Bạch, Ba Đình, Hà Nội để được tư vấn cụ thể.
Xây dựng nhà tại nơi đã có quy hoạch
Nhà tôi ở trong 1 con hẻm của phường 10 quận 8. Bản vẽ căn nhà trong sổ hồng bị cắt gần nửa căn nhà để mở rộng đường/hẻm. Nay tôi muốn xây mới lại thì có thể xin cấp phép xây dựng tạm không?
Gửi bởi: Trần Thanh Phương
Trả lời có tính chất tham khảo
Theo quy định tại khoản 3 Điều 62 Luật Xây dựng: Việc xây dựng công trình, nhà ở riêng lẻ trong vùng đã có quy hoạch xây dựng được duyệt và công bố nhưng chưa thực hiện thì chỉ được cấp giấy phép xây dựng tạm có thời hạn theo thời hạn thực hiện quy hoạch.
Như vậy, nếu quy hoạch về việc mở rộng đường tại nơi bạn đang ở chưa được thực hiện thì bạn có thể làm thủ tục xin giấy phép xây dựng tạm để xây dựng nhà. Khi xin giấy phép xây dựng tạm, bạn phải cam kết tự phá dỡ công trình khi Nhà nước thực hiện quy hoạch xây dựng (Điều 63 Luật Xây dựng). Việc phá dỡ nhà khi hết thời hạn được thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 94 Luật Xây dựng: Đối với công trình, nhà ở riêng lẻ được phép xây dựng có thời hạn khi hết thời hạn theo quy định của giấy phép xây dựng tạm thì chủ công trình xây dựng phải tự phá dỡ; nếu không tự giác dỡ bỏ thì bị cưỡng chế, chủ công trình xây dựng chịu mọi chi phí cho việc cưỡng chế và không được đền bù.
Các văn bản liên quan:
Luật 16/2003/QH11 Xây dựng
Đất nằm trong quy hoạch có thể xây nhà tạm được không?
Câu hỏi:
Kính gửi : Café Luật
Tháng 5/2012 gia đình tôi có mua 1 miếng đất 72,4m2 tại Ấp 3, xã Phước Lộc, huyện Nhà Bè, Tp.HCM (đất đã được UBND huyện Nhà Bè cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất). Tuy nhiên vì không nắm rõ qui định là miếng đất đó nằm trong quy hoạch thủy giới nên hiện tại gia đình tôi không được hợp thức hóa. Vậy, tôi kính nhờ quý luật sư tư vấn giúp những việc như sau:
1/ Tôi có thể xin xây dựng nhà tạm được không và nếu được thì cơ quan nào cấp
2/ Thủ tục bao gồm những giấy tờ gì?
3/ Thời gian la bao lâu?
4/ Công ty quý luật sư có đảm nhận dịch vụ xin phép này không?
Xin chân thành cám ơn quý Luật sư
Kính gửi Quý bạn đọc
Kính gửi : Café Luật
Tháng 5/2012 gia đình tôi có mua 1 miếng đất 72,4m2 tại Ấp 3, xã Phước Lộc, huyện Nhà Bè, Tp.HCM (đất đã được UBND huyện Nhà Bè cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất). Tuy nhiên vì không nắm rõ qui định là miếng đất đó nằm trong quy hoạch thủy giới nên hiện tại gia đình tôi không được hợp thức hóa. Vậy, tôi kính nhờ quý luật sư tư vấn giúp những việc như sau:
1/ Tôi có thể xin xây dựng nhà tạm được không và nếu được thì cơ quan nào cấp
2/ Thủ tục bao gồm những giấy tờ gì?
3/ Thời gian la bao lâu?
4/ Công ty quý luật sư có đảm nhận dịch vụ xin phép này không?
Xin chân thành cám ơn quý Luật sư
Kính gửi Quý bạn đọc
Café Luật – Chuyên mục hợp tác giữa Cổng thông tin và giao dịch DiaOcOnline.vn và Công ty luật hợp danh Thiên Thanh xin gửi đến bạn lời chào trân trọng. Theo nội dung thư bạn gửi; Căn cứ vào những quy định của pháp luật hiện hành Café Luật xin phúc đáp đến bạn như sau:
1/ Theo quy định tại Khoản 2,3 Điều 62 Luật xây dựng như sau:
2. Đối với nhà ở riêng lẻ tại nông thôn, các quy định về giấy phép xây dựng phải phù hợp với tình hình thực tế ở địa phương. Uỷ ban nhân dân cấp huyện quy định cụ thể các điểm dân cư tập trung thuộc địa bàn phải cấp giấy phép xây dựng.
3. Việc xây dựng công trình, nhà ở riêng lẻ trong vùng đã có quy hoạch xây dựng được duyệt và công bố nhưng chưa thực hiện thì chỉ được cấp giấy phép xây dựng tạm có thời hạn theo thời hạn thực hiện quy hoạch.
Tại Điều 7 Nghị định 64/2012/NĐ-CP về cấp phép xây dựng
Điều 7. Điều kiện đối với trường hợp cấp giấy phép xây dựng tạm
Công trình được cấp giấy phép xây dựng tạm khi đáp ứng các điều kiện sau đây:
1. Nằm trong khu vực đã có quy hoạch chi tiết xây dựng, quy hoạch điểm dân cư nông thôn (quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới) được cấp có thẩm quyền phê duyệt và công bố nhưng chưa có quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
2. Phù hợp với mục đích sử dụng đất, mục tiêu đầu tư.
3. Đảm bảo an toàn cho công trình, công trình lân cận và các yêu cầu về: Môi trường, phòng cháy chữa cháy, hạ tầng kỹ thuật (giao thông, điện, nước, viễn thông), hành lang bảo vệ công trình thuỷ lợi, đê điều, năng lượng, giao thông, khu di sản văn hoá, di tích lịch sử - văn hóa và đảm bảo khoảng cách đến các công trình dễ cháy, nổ, độc hại, các công trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia.
4. Hồ sơ thiết kế xây dựng đáp ứng quy định tại Khoản 3 Điều 5 Nghị định này.
5. Phù hợp với quy mô công trình và thời gian thực hiện quy hoạch xây dựng do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định.
6. Chủ đầu tư phải có cam kết tự phá dỡ công trình khi thời hạn tồn tại của công trình ghi trong giấy phép xây dựng tạm hết hạn và không yêu cầu bồi thường đối với phần công trình phát sinh sau khi quy hoạch được công bố. Trường hợp không tự phá dỡ thì bị cưỡng chế phá dỡ và chủ đầu tư phải chịu mọi chi phí cho việc phá dỡ công trình, Giấy phép xây dựng tạm chỉ cấp cho từng công trình, nhà ở riêng lẻ, không cấp theo giai đoạn và cho dự án.
Chiếu theo quy định viện dẫn trên trên nếu gia đình bạn đáp ứng các điều kiện trên thì có thể tiến hành thủ tục xin cấp phép xây dựng nhà tạm.
2./. Thẩm quyền xin cấp phép xây dựng đối với nhà tạm thuộc UBND xã/phường nơi có BĐS tọa lạc. Theo quy định tại Điều 23 Nghị định 12/2009/NĐ-CP như sau:
Điều 23. Thẩm quyền cấp Giấy phép xây dựng
1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức cấp Giấy phép xây dựng đối với các công trình xây dựng cấp đặc biệt, cấp I; công trình tôn giáo; công trình di tích lịch sử - văn hoá; công trình tượng đài, quảng cáo, tranh hoành tráng thuộc địa giới hành chính do mình quản lý; những công trình trên các tuyến, trục đường phố chính trong đô thị; công trình thuộc dự án có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài; công trình thuộc dự án và các công trình khác do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định.
2. Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp Giấy phép xây dựng các công trình còn lại và nhà ở riêng lẻ ở đô thị thuộc địa giới hành chính do mình quản lý, trừ các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Ủy ban nhân dân xã cấp Giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ tại những điểm dân cư nông thôn đã có quy hoạch xây dựng được duyệt thuộc địa giới hành chính do mình quản lý.
3./. Hồ sơ xin cấp phép xây dựng nhà tạm:
Theo quy định tại Điều 63 Luật xây dựng quy định như sau:
Điều 63. Hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng
1. Tuỳ theo tính chất, quy mô công trình, hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng bao gồm những tài liệu chủ yếu sau đây:
a) Đơn xin cấp giấy phép xây dựng;
b) Bản vẽ thiết kế xây dựng công trình;
c) Giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
2. Đối với công trình, nhà ở riêng lẻ quy định tại khoản 3 Điều 62 của Luật này thì trong hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng công trình ngoài các tài liệu quy định tại khoản 1 Điều này, chủ công trình xây dựng còn phải có giấy cam kết tự phá dỡ công trình khi Nhà nước thực hiện quy hoạch xây dựng.
4./. Thời hạn xin cấp phép xây dựng nhà tạm
Theo quy định tại điểm a Khoản 6 Điều 9 Nghị định 64/2012/NĐ-CP như sau:
6. Thời gian cấp giấy phép xây dựng:
Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan cấp phép xây dựng phải xem xét hồ sơ để cấp giấy phép trong thời gian quy định dưới đây:
a) Đối với trường hợp cấp giấy phép xây dựng mới, bao gồm cả giấy phép xây dựng tạm, giấy phép xây dựng điều chỉnh, giấy phép di dời, thời gian không quá 20 ngày làm việc đối với công trình; 15 ngày làm việc đối với nhà ở riêng lẻ tại đô thị; 10 ngày làm việc đối với nhà ở nông thôn, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ;
1/ Theo quy định tại Khoản 2,3 Điều 62 Luật xây dựng như sau:
2. Đối với nhà ở riêng lẻ tại nông thôn, các quy định về giấy phép xây dựng phải phù hợp với tình hình thực tế ở địa phương. Uỷ ban nhân dân cấp huyện quy định cụ thể các điểm dân cư tập trung thuộc địa bàn phải cấp giấy phép xây dựng.
3. Việc xây dựng công trình, nhà ở riêng lẻ trong vùng đã có quy hoạch xây dựng được duyệt và công bố nhưng chưa thực hiện thì chỉ được cấp giấy phép xây dựng tạm có thời hạn theo thời hạn thực hiện quy hoạch.
Tại Điều 7 Nghị định 64/2012/NĐ-CP về cấp phép xây dựng
Điều 7. Điều kiện đối với trường hợp cấp giấy phép xây dựng tạm
Công trình được cấp giấy phép xây dựng tạm khi đáp ứng các điều kiện sau đây:
1. Nằm trong khu vực đã có quy hoạch chi tiết xây dựng, quy hoạch điểm dân cư nông thôn (quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới) được cấp có thẩm quyền phê duyệt và công bố nhưng chưa có quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
2. Phù hợp với mục đích sử dụng đất, mục tiêu đầu tư.
3. Đảm bảo an toàn cho công trình, công trình lân cận và các yêu cầu về: Môi trường, phòng cháy chữa cháy, hạ tầng kỹ thuật (giao thông, điện, nước, viễn thông), hành lang bảo vệ công trình thuỷ lợi, đê điều, năng lượng, giao thông, khu di sản văn hoá, di tích lịch sử - văn hóa và đảm bảo khoảng cách đến các công trình dễ cháy, nổ, độc hại, các công trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia.
4. Hồ sơ thiết kế xây dựng đáp ứng quy định tại Khoản 3 Điều 5 Nghị định này.
5. Phù hợp với quy mô công trình và thời gian thực hiện quy hoạch xây dựng do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định.
6. Chủ đầu tư phải có cam kết tự phá dỡ công trình khi thời hạn tồn tại của công trình ghi trong giấy phép xây dựng tạm hết hạn và không yêu cầu bồi thường đối với phần công trình phát sinh sau khi quy hoạch được công bố. Trường hợp không tự phá dỡ thì bị cưỡng chế phá dỡ và chủ đầu tư phải chịu mọi chi phí cho việc phá dỡ công trình, Giấy phép xây dựng tạm chỉ cấp cho từng công trình, nhà ở riêng lẻ, không cấp theo giai đoạn và cho dự án.
Chiếu theo quy định viện dẫn trên trên nếu gia đình bạn đáp ứng các điều kiện trên thì có thể tiến hành thủ tục xin cấp phép xây dựng nhà tạm.
2./. Thẩm quyền xin cấp phép xây dựng đối với nhà tạm thuộc UBND xã/phường nơi có BĐS tọa lạc. Theo quy định tại Điều 23 Nghị định 12/2009/NĐ-CP như sau:
Điều 23. Thẩm quyền cấp Giấy phép xây dựng
1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức cấp Giấy phép xây dựng đối với các công trình xây dựng cấp đặc biệt, cấp I; công trình tôn giáo; công trình di tích lịch sử - văn hoá; công trình tượng đài, quảng cáo, tranh hoành tráng thuộc địa giới hành chính do mình quản lý; những công trình trên các tuyến, trục đường phố chính trong đô thị; công trình thuộc dự án có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài; công trình thuộc dự án và các công trình khác do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định.
2. Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp Giấy phép xây dựng các công trình còn lại và nhà ở riêng lẻ ở đô thị thuộc địa giới hành chính do mình quản lý, trừ các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Ủy ban nhân dân xã cấp Giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ tại những điểm dân cư nông thôn đã có quy hoạch xây dựng được duyệt thuộc địa giới hành chính do mình quản lý.
3./. Hồ sơ xin cấp phép xây dựng nhà tạm:
Theo quy định tại Điều 63 Luật xây dựng quy định như sau:
Điều 63. Hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng
1. Tuỳ theo tính chất, quy mô công trình, hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng bao gồm những tài liệu chủ yếu sau đây:
a) Đơn xin cấp giấy phép xây dựng;
b) Bản vẽ thiết kế xây dựng công trình;
c) Giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
2. Đối với công trình, nhà ở riêng lẻ quy định tại khoản 3 Điều 62 của Luật này thì trong hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng công trình ngoài các tài liệu quy định tại khoản 1 Điều này, chủ công trình xây dựng còn phải có giấy cam kết tự phá dỡ công trình khi Nhà nước thực hiện quy hoạch xây dựng.
4./. Thời hạn xin cấp phép xây dựng nhà tạm
Theo quy định tại điểm a Khoản 6 Điều 9 Nghị định 64/2012/NĐ-CP như sau:
6. Thời gian cấp giấy phép xây dựng:
Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan cấp phép xây dựng phải xem xét hồ sơ để cấp giấy phép trong thời gian quy định dưới đây:
a) Đối với trường hợp cấp giấy phép xây dựng mới, bao gồm cả giấy phép xây dựng tạm, giấy phép xây dựng điều chỉnh, giấy phép di dời, thời gian không quá 20 ngày làm việc đối với công trình; 15 ngày làm việc đối với nhà ở riêng lẻ tại đô thị; 10 ngày làm việc đối với nhà ở nông thôn, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ;
0 nhận xét:
Đăng nhận xét