Khi người bán và người mua đã thỏa thuận được giá cả, 2 bên sẽ tiến hành làm thủ tục mua bán nhà đất như sau:

- Bước 1:
Các bên mua bán đến lập hợp đồng mua bán tại cơ quan công chứng (không
phân biệt địa bàn), kèm theo giấy tờ chứng minh quyền sở hữu nhà ở và
giấy tờ tuỳ thân. Hợp đồng có thể được soạn sẵn hoặc do công chứng viên
soạn.
- Bước 2:
Một trong hai bên nộp hồ sơ mua bán tại cơ quan quản lý nhà ở cấp huyện
(nếu là cá nhân), cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh (nếu là tổ chức).
Trường
hợp bán một phần nhà ở gắn với quyền sử dụng đất ở thì phải kèm theo
bản vẽ sơ đồ diện tích nhà ở, đất ở có thẩm tra của của cơ quan quản lý
nhà ở nếu tại đô thị, có xác nhận của UBND cấp xã nếu tại nông thôn.
- Bước 3:
Căn cứ vào hồ sơ, cơ quan quản lý nhà ở sẽ kiểm tra, xác định vị trí
thửa đất và gửi cho cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính (nếu
có).
- Bước 4:
Sau khi có thông báo của cơ quan thuế, cơ quan quản lý nhà ở sẽ gửi
thông báo nộp thuế để chủ nhà đi nộp nghĩa vụ tài chính tại cơ quan
thuế.
- Bước 5:
Sau khi đã nộp thuế, chủ nhà nộp biên lai thu thuế, lệ phí trước bạ cho
cơ quan quản lý nhà ở để nhận Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và
quyền sử dụng đất ở.
Thời
gian làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử
dụng đất ở cho người mua tối đa là 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp
lệ. Thời gian này không tính vào thời gian chủ nhà đi nộp các nghĩa vụ
tài chính cho Nhà nước.
Theo
quy định của pháp luật, các tỉnh, thành phố sẽ có quy định cụ thể trình
tự chuyển dịch quyền sở hữu nhà ở cho phù hợp với từng địa phương.
Người bán cần cung cấp những giấy tờ hợp lệ sau:
1.
Bản sao giấy tờ chứng minh tạo lập nhà ở hợp pháp như Giấy phép xây
dựng; hợp đồng mua bán nhà ở có xác nhận của UBND cấp xã...
2.
Bản vẽ sơ đồ nhà ở, đất ở do chủ nhà thuê đơn vị có chức năng đo vẽ
thực hiện. Nếu do chủ nhà tự đo vẽ thì phải có thẩm tra của cơ quan quản
lý nhà ở cấp quận nếu tại đô thị, có thẩm tra của UBND xã nếu tại nông
thôn.
3.
Khi thủ tục mua bán nhà đất của bạn được ra công chứng, cơ quan nhà
nước (UBND, bộ tài nguyên và môi trường,...) sẽ chịu trách nhiệm kiểm
tra, đối chiếu các bản sao với giấy tờ gốc, chứng thực tính hợp lệ của
hồ sơ đăng ký. Nếu hồ sơ đã có đủ các giấy tờ theo qui định thì cơ quan
tiếp nhận sẽ chứng thực. Nếu hồ sơ không đủ các giấy tờ theo qui định
thì bạn sẽ được hướng dẫn cụ thể để bổ sung hồ sơ.
4. Hợp đồng mua bán phải được xác
thực tại cơ quan công chứng, kèm theo giấy tờ chứng minh quyền sở hữu
nhà ở và giấy tờ tuỳ thân. Hợp đồng mua bán có thể được soạn sẵn hoặc do
công chứng viên soạn.
5.
Việc đặt cọc phải trả lúc nào là do hai bên tự thoả thuận với nhau
và nêu ra trong hợp đồng. Trước khi nộp tiền đặt cọc, bạn cần đọc kỹ hợp
đồng đặt cọc mua bán nhà để tránh tranh chấp sau này. Thông thường mức
tiền đặt cọc là 10% giá trị thực tế hợp đồng và bên nào chấm dứt hợp
đồng phải chịu đền bù cho bên kia số tiền tương đương với số tiền đặt
cọc. Nhưng chỉ khi hợp đồng mua bán có chứng thực nhà nước thì việc đền
bù đó mới được pháp luật công nhận.
6. Lúc nào bên mua phải trả hết số tiền còn lại cho bên bán cũng là do thoả thuận của 2 bên và được ghi rõ trong hợp đồng.
7. Khi làm hợp đồng mua bán nhà đất,
2 bên cần thỏa thuận nêu rõ điều khoản nếu sau này có xảy ra trường hợp
người mua đã trả hết tiền nhưng vẫn không thể hoàn tất được thủ tục cấp
giấy sở hữu nhà đất thì sẽ giải quyết như thế nào. Như: 2 bên có thể
đến phòng công chứng để ký thỏa thuận hủy bỏ hợp đồng mua bán đã ký kết
và bên bán phải trả lại toàn bộ số tiền bên mua đã đưa hay bên mua vẫn
mua căn nhà đó nhưng bên bán phải bồi thường một khoản vì không thể
chuyển quyền sở hữu được, vân vân...
Theo
điều 439 Bộ luật dân sự, thời điểm chuyển quyền sở hữu nhà đất từ bên
bán sang bên mua là từ khi người mua hoàn thành thủ tục đăng ký quyền sở
hữu nhà. Chính vì vậy, khi các bên mới ký hợp đồng công chứng, kể cả đã
làm xong thủ tục trước bạ, nhưng nếu chưa qua đăng bộ vẫn có thể hủy
bỏ. Đây cũng là cách giúp các bên giải quyết tranh chấp đơn giản, thuận
tiện nhất (thường hai bên tự thỏa thuận được khoản bồi thường, phạt do
vi phạm cam kết), đỡ tránh tình trạng phải đưa nhau ra tòa phân xử.
Tương tự, Luật đất đai 2003 cũng qui định thời điểm chuyển quyền sử dụng
đất là từ khi người nhận chuyển nhượng hoàn tất thủ tục đăng ký quyền
sử dụng đất
8. Trong hợp đồng 2 bên cũng
cần thoả thuận nêu rõ điều khoản nếu xảy ra trường hợp đã trả hết tiền
nhưng không thể hoàn tất thủ tục để sang tên được thì sẽ làm như thế
nào. Tất cả là do sự thoả thuận của 2 bên, nhưng cần phải nêu rõ trong
hợp đồng và được công chứng nhà nước nhằm tránh tình trạng tranh chấp về
sau.
nguồn: Sưu tầm!

0 nhận xét:
Đăng nhận xét